DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ

Mục tiêu

1. Trình bày được dịch tễ học của dị vật đường thở hiện nay ở Việt Nam.

2. Trình bày được cơ chế của hội chứng xâm nhập, mô tả được hội chứng xâm nhập.

3. Mô tả được các triệu chứng của dị vật từ đó chẩn đoán được vị trí của dị vật đường thở.

4. Kể ra được các hướng xử trí theo vị trí dị vật.

5. Kể ra được các biến chứng của dị vật đường thở.

6. Tuyên truyền được các biện pháp phòng bệnh hữu hiệu cho y tế cộng đồng, y tế tuyến cơ sở và y tế chuyên khoa.

Nội dung học tập chủ yếu

Mở đầu

– Dị vật đường thở là những vật mắc lại trên đường thở từ thanh quản đến phế quản phân thùy.

– Là cấp cứu thường gặp trong Tai Mũi Họng.

– Tai nạn này có thể hoàn toàn tránh được nếu tuyên truyền giáo dục tốt.

1. Đặc điểm dịch tễ học.

– Tần số: Châu Âu 4/10.000 trẻ em (EMC).

– Tỷ lệ tử vong: » 1% (EMC).

– Tuổi: Việt Nam < 4 tuổi 75%.

– Giới: Trẻ trai 67, 6%, trẻ gái 32, 4%.

* Bản chất dị vật:

* Nguyên nhân:

2. Lâm sàng.

2.1. Hội chứng xâm nhập.

– Hội chứng này gặp 93%.

– Cơ chế: hai phản xạ xảy ra đồng thời, đóng thanh môn và ho tống dị vật ra

– Biểu hiện: đỏ mặt, tím tái, ho sặc sụa, vật vã, ngạt thở kéo dài 5 – 7 phút sau đó trở lại bình thường.

2.2. Các dấu hiệu định khu của dị vật và hướng xử lý.

2.2.1. Dị vật ở thanh quản.

– Thường là do các vật dẹt, sắc, nhọn..

Lâm sàng:

Xquang.

– Hướng xử trí.

– Khó thở thanh quản cấp 1.

2.2.2. Dị vật ở khí quản:

– Thường là các vật tròn nhẵn, trơn tru.

– Lâm sàng: – Biểu hiện khó thở có tiếng rít, có thể có tiếng lật phật cờ bay nếu dị vật di động.

– Nghe phổi: có ran rít 2 phế trường thì thở vào.

* X quang: ít giá trị, chỉ thấy khi dị vật là kim loại.

* Hướng xử trí:

– Mở khí quản nếu phải chuyển bệnh nhân.

– Đặt nội khí quản nếu không biết mở khí quản.

– Làm nghiệm pháp Heimlich trong trường hợp tối cấp khi không làm được gì khác.

2.2.3. Dị vật ở phế quản:

* Lâm sàng: – Biểu hiện rất phức tạp nên rất dễ bỏ qua.

* Khí phế thũng:

– Nghe phổi.

* Xẹp phổi:

* Viêm phổi.

* X quang.

* Hướng xử trí.

– Mở khí quản nếu thấy dị vật có nguy cơ di động.

– Chuyển chuyên khoa Tai Mũi Họng soi gắp dị vật.

– Soi hút mủ nhiều lần nếu cần thiết.

– Kháng sinh + chống viêm.

2.3. Các thể lâm sàng đặc biệt:

2.3.1. Dị vật bỏ quên.

2.3.2. Dị vật sống (con tắc te)

2.4. Tiến triển và biến chứng:

* Biến chứng: Viêm phế quản, phế quản phế viêm, Áp xe phổi, Tràn khí màng

phổi – trung thất, Giãn phế quản, Sẹo hẹp thanh quản.

3. Phòng bệnh:

3.1. Tuyên truyền trong cộng đồng.

3.2. Y tế tuyến cơ sở.

3.3. Y tế chuyên khoa:

– Chẩn đoán tiên lượng được các dị vật đường thở.

– Xử trí đúng, kịp thời tránh tử vong.

– Theo dõi sát, tỷ mỷ sau soi gắp dị vật tránh tai biến và biến chứng

Gửi phản hồi

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: