Phác đồ điều trị SSNHL ứng dụng lâm sàng

SSNHL= Sudden Sensorineural Hearing Loss là bệnh lý cấp cứu trong chuyên khoa TMH.Bệnh tiên lượng khả quan hơn nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Đã có nhiều phác đồ được áp dụng, dưới đây là một số ví dụ để các BSNT áp dụng trên lâm sàng được cựu BSNT Nguyễn Đức Phú giới thiệu hiện đang được điều trị tại BV TMH TPHCM, các anh em cùng tham khảo:
PHÁC ĐỒ 1
1/ Nootropyl 12g/60ml TTM
2/ Sibelium 5mg 2v uống 20 giờ
3/ Omeprazol 20mg 1v × 2 uống
4/ Ngày 1,2: Solumedrol 40mg 2 lọ tm 9 giờ, 1 lọ tm 14 giờ
Ngày 3: Solumedrol 40mg 2 lọ tm 9 giờ
Ngày 4, 5: Solumedrol 40mg 1 lọ tm 9 giờ
Ngày 6, 7: Prednisolone 5mg 4v × 2 uống
Ngày 8: Prednisolone 5mg 4v uống
Ngày 9, 10: Prednisolone 5mg 2v uống
(3 3 2 1 1; 8 8 4 2 2)
Corticoid should not used in patient: Gastritic, diabetes…
Sau 10 ngày điều trị cho ra viện và cấp toa uống tiếp
Kiểm tra thính lực đồ vào N5 và N10
PHÁC ĐỒ 2: Oxy cao áp + Corticoid
Oxy cao áp (2,5 ATA, 100% O2)
Corticoid như phác đồ 1

DISSCLAIMER:

Solu-Medrol

Phân nhóm: Hệ Nội Tiết – Corticosteroid

Thành Phần: Methylprednisolone Na succinate.

Tác Động:

Mô Tả:

Chỉ Định: Các CĐ dùng corticosteroid…

Liều Dùng: Tình trạng đe dọa tính mạng 30 mg/kg IV tối thiểu trong 30 phút, có thể lặp lại mỗi 4-6 giờ x 48 giờ. Viêm khớp dạng thấp 1 g/ngày, IV trong ngày 1, 2, 3 hoặc 4, sau đó IV 1 g/tháng x 6 tháng. Lupus ban đỏ hệ thống 1 g/ngày x 3 ngày tiêm IV. Xơ cứng rải rác 1 g/ngày x 3 ngày, tiêm IV hoặc 1 g/ngày x 5 ngày, tiêm IV. Phù do viêm cầu thận, viêm thận do lupus IV, 30 mg/kg/ngày x 4 ngày hoặc 30 mg/kg/ngày thứ 1 & sau đó 1 g/ngày vào ngày 3, 5, 7 tiêm IV. Ung thư giai đoạn cuối IV 125 mg/ngày, có thể dùng 8 tuần. Ngừa buồn nôn & nôn khi hóa trị liệu ung thư: nôn nhẹ đến trung bình: tiêm IV 250 mg tối thiểu 5 phút-1 giờ trước khi hóa trị liệu( dùng với phenothiazine chlorinate ở lần tiêm đầu để tăng hiệu quả); nôn nặng: tiêm IV 250 mg (dùng với metoclopramide hoặc butyrophenone) 1 giờ trước khi hóa trị liệu, sau đó, tiêm IV 250 mg lúc bắt đầu hóa trị liệu & khi chấm dứt. Hen phế quản cấp: tiêm IV 40-125 mg mỗi 6 giờ đến khi kiểm soát được cơn hen; trẻ em: 1-2 mg/kg/ngày; liều dùng cho trẻ em nên dựa vào tình trạng bệnh & đáp ứng của bệnh nhân hơn là dựa vào tuổi hay kích thước; liều thấp nhất ở trẻ em là 0,5 mg/kg/ngày. Chấn thương tủy sống: đối với bệnh nhân được bắt đầu điều trị trong vòng 3 giờ sau khi chấn thương, truyền IV liều 30 mg/kg trong 15 phút, sau đó là 5,4 mg/kg/giờ x 23 giờ; đối với bệnh nhân được bắt đầu điều trị trong vòng 3-8 giờ sau khi chấn thương, truyền IV liều 30 mg/kg trong vòng 15 phút, sau đó 5,4 mg/kg/giờ x 48 giờ. Đa chấn thương: truyền IV liều 30 mg/kg trong 30 phút, lặp lại mỗi 4-6 giờ cho đến 48 giờ.

Quá Liều:

Chống Chỉ Định: Nhiễm nấm toàn thân, quá mẫn.

Thận Trọng: Nhiễm Herpes simplex mắt. Rối loạn tâm lý; viêm loét đại tràng không đặc hiệu; loét dạ dày-tá tràng tiến triển hay tiềm ẩn; suy thận; cao HA; loãng xương; nhược cơ nặng; gây miễn dịch (trì hoãn), lao tiến triển hay tiềm ẩn; stress bất thường; phụ nữ có thai; cho con bú. Có thể che lấp các dấu hiệu nhiễm trùng. Cườm dưới vỏ sau & glaucoma có thể kèm tổn thương thần kinh thị giác. Nên giảm liều từ từ.

Phản Ứng Có Hại: Rối loạn tiêu hóa, loét dạ dày-tá tràng với nguy cơ thủng & xuất huyết; các biểu hiện của tiểu đường tiềm ẩn. Rối loạn nước & điện giải.

6 responses to this post.

  1. Posted by huy on 20/10/2010 at 7:44 chiều

    thanks
    nhung hieu qua lam sang thi con xem lai da

    Trả lời

  2. Posted by Minh on 31/10/2010 at 11:03 chiều

    Đúng thứ em đang tìm. Merci ^^
    Có phác đồ nào được in thành văn bản nữa ko anh?

    Trả lời

    • In thành văn bản là sao em? Điều trị điếc đột ngột hiện nay trong tất cả các tài liệu nghiên cứu điều chủ yếu nhấn mạnh theo kinh nghiệm và điều trị bao vây. Tùy thuộc vào phát hiện sớm hay muộn.Thời gian quá 1 tháng thì tỷ lệ cải thiện sức nghe không tốt thậm chí không cải thiện.
      Có một phác đồ điều trị corticoid khác trong điếc tiếp nhận khác để anh em cùng tham khảo như sau:
      PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CORTICOID TRONG ĐIẾC TIẾP NHẬN KHÁC THEO CURRENT THERAPY IN ORL, MOSBY 1994:
      TỪ 1-9 NGÀY ĐẦU: PREDNISOLONE 5MG X 6VIÊN MỘT NGÀY CHIA 2
      NGÀY 10: 4 VIÊN
      NGÀY 11: 3 VIÊN
      NGÀY 12: 2 VIÊN
      NGÀY 13: 1 VIÊN
      NGÀY 14: 1 VIÊN

      Trả lời

  3. có chi mà quê. chỉ cần khoa học và hiệu quả là được.

    Trả lời

  4. Đúng vậy. Khoa học, rõ ràng và có thể áp dụng được thì sử dụng, mục đích cuối cùng là điều trị hiệu quả cho bệnh nhân. Không có khái niệm ” quê” hay không. Chưa chắc những quan điểm mới lại hơn những cái cũ đã tồn tại mà vẫn còn hiệu quả.

    Trả lời

Gửi phản hồi

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: